CÁCH DẬM CHÂN TẠI CHỖ

*

*

Nêu chân thành và ý nghĩa và cách tiến hành các cồn tác giậm chân, thay đổi chân khi sẽ giậm chân, đứng lại, giậm chân gửi thành đi gần như và ngược lại (GDQP 10)


Câu hỏi:

Nêu ý nghĩa và cách thực hiện những động tác giậm chân, đổi chân khi đang giậm chân, đứng lại, giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại.

Bạn đang xem: Cách dậm chân tại chỗ

Lời giải

* Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân lúc đang giậm chân

a) Động tác giậm chân:

- Ý nghĩa: Động tác giậm chân để điều chỉnh đội hình trong lúc đi được lập cập và trật tự.

- Khẩu lệnh: “giậm chân – giậm”.

- Nghe dứt động lệnh “giậm”, thực hiện 2 cử động:

+ Cử động 1: Chân trái nhấc lên, mũi cẳng bàn chân thả lỏng tự chiên, biện pháp mặt đất đôi mươi cm, tay phải đánh ra phía trước, tay trái đánh về phía đằng sau như đi đều.

+ Cử động 2: Chân trái giậm xuống, chân phải nhấc lên, tay trái đánh lên, tay phải đánh về sau. Cứ như vậy, chân nọ tay cơ phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ với tốc độ 110 bước/phút.

b) Động tác đứng lại:

- Khẩu lệnh: “đứng lại – đứng”.

-Khi đang giậm chân, người chỉ huy hô dự lệnh “đứng lại” với động lệnh “đứng” lúc chân phải giậm xuống.

- Nghe dứt động lệnh “đứng”, thực hiện 2 cử động:

+ Cử động 1: Chân trái giậm xuống, cẳng bàn chân đặt chếch lịch sự trái một góc 22,50, chân phải nhấc lên (như cử động 2 động tác giậm chân).

+ Cử động 2: Chân phải đặt xuống để hai gót chân tiếp giáp nhau, đồng thời nhì tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

Xem thêm: Cách Chườm Muối Giảm Mỡ Bụng Bằng Muối Đơn Giản Bạn Không Nên Bỏ Qua

c) Động tác đổi chân lúc đang giậm chân:

- Ý nghĩa: Động tác đổi chân khi đang giậm chân để thống nhât nhịp phổ biến trong phân đội hoặc theo tiếng hô của người chỉ huy.

- Trường hợp: khi đang giậm chân, nghe tiếng hô của người chỉ huy: “một” khi chân phải giậm xuống, “hai” lúc chân trái giậm xuống, hoặc thấy bản thân đi sai so với nhịp chân của phân đội thì phải đổi chân ngay.

Động tác đổi chân thực hiện ba cử động:

+ Cử động 1: Chân trái giậm tiếp 1 bước.

+ Cử động 2: Chân phải giậm liên tiếp 2 bước (tại chỗ), hai tay giữ nguyên.

+ Cử động 3: Chân trái giậm xuống, rồi tiếp tục giậm chân theo nhịp thống nhất.

d) Động tác giậm chân chuyển thành đi đều:

- Khẩu lệnh: “ Đi đều – bước”, người chỉ huy hô dự lệnh với động lệnh khi chân phải giậm xuống.

- Đang giậm chân, nghe dứt động lệnh “bước”, chân trái bước lên chuyển thành động tác đi đều.

e) Động tác đi đều chuyển thành giậm chân:

- Khẩu lệnh: “giậm chân – giậm”, người chỉ huy hô dự lệnh và động lệnh khi chân phải bước xuống.

- Đang đi đều, nghe dứt động lệnh “giậm”, chân trái bước lên một bước rồi dừng lại, chân phải nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất đôi mươi cm rồi đặt xuống. Cứ như vậy, chân nọ tay tê phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ theo nhịp thống nhất.